Thế nào là nghỉ việc theo luật, một cụm từ được sử dụng rất nhiều bởi cả người lao động và người sử dụng con người. Vậynghỉ việc theo luật là như thế nào? Qua nội dung sau đây sẽ bổ sung thêm nhiều nội dung hơn đến độc giả, cùng tham khảo nhé.
Thế nào là nghỉ việc theo luật?

Nghỉ việc theo luật được hiểu là giải quyết quá trình xin nghỉ và cho bỏ việc đúng theo quy định của pháp luật Việt Nam, tuân thủ các điều khoản của Bộ luật lao động. Trong đó, người lao động và người sử dụng lao động đều phải hiểu rõ về quyền và nghĩa vụ của mình, hoàn thiện các trách nhiệm theo đúng quy định, quy trình tiêu chuẩn, từ đó quyền lợi của cả 2 bên được đảm bảo và đặc biệt là không để xảy ra tranh chấp.
Trên thực tế, không khó để thấy có rất nhiều trường hợp xuất hiện cãi vả, mâu thuẫn pháp lý vì những trường hợp nghỉ việc không theo luật. Lỗi sai có thể thuộc về một bên hoặc cả 2 bên nhưng một khi đã xuất hiện nỗi lo do không làm đúng theo luật pháp thì bất kể không gây ra kiện tụng, bồi thường thì cũng khiến người sử dụng con người và người lao động bị ảnh hưởng – cả về tiền của, lương thưởng, thủ tục bảo hiểm lẫn tiếng tăm.
Xem thêm Tổng hợp các cách tiếp cận khách hàng doanh nghiệp hiệu quả
Những quy định về nghỉ việc người lao động nhất định phải biết
Muốn nghỉ việc theo đúng luật lao động, bạn sẽ cần biết đến các quy định có sự liên quan như sau:
Người lao động có khả năng xin nghỉ mà không cần lý do
Khoản 1 Điều 37 Bộ luật lao động 2012 quy định người lao động khi mong muốn bỏ việc luôn phải có lý do và phục vụ về thời gian báo trước khi nghỉ. Tuy vậy, quy định hiện hành viết rõ rằng, người lao động có thể nghỉ việc không lý do, miễn là có thông cáo trước về kế hoạch nghỉ, thời gian nghỉ với người sử dụng lao động.
Khi nghỉ việc cần phải báo trước bao nhiêu ngày?
Điều 35 Bộ luật lao động 2019 (có hiệu lực từ ngày 1/1/2021) quy định khi người lao động mong muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cần báo trước khoảng thời gian như sau:
- Đối với hợp đồng lao động vô thời hạn (không lựa chọn thời hạn): Báo trước khi nghỉ ít nhất là 45 ngày.
- Đối với hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng (1 năm tới 3 năm) thì phải báo trước tối thiểu 30 ngày.
- Đối với hợp đồng lao động thời hạn dưới 12 tháng, bạn cần báo trước khi nghỉ ít nhất 3 ngày.
- Đối với những hợp đồng lao đồng trong các ngành nghề, vị trí đặc thù thì báo trước theo quy định chi tiết của Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Khi nào có khả năng bỏ việc không báo trước?

Bỏ việc theo luật cũng nghĩa là bạn phải cần nghiêm túc với các quy định về việc xin nghỉ báo trước bao nhiêu ngày, tuy nhiên, luật cũng có nhiều trường hợp ngoại lệ cho phép người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng ngay bây giờ, không cần báo trước.
- Người sử dụng lao động không đáp ứng được các điều kiện về công việc đã thỏa thuận, địa điểm hoặc điều kiện, môi trường làm việc (trừ hoàn cảnh quy định tại Khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019).
- Người lao động bị ngược đãi, đánh đập, xúc phạm, bị ảnh hưởng tới sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, ép buộc lao động.
- Người lao động bị quấy rối tình dục ở nơi thực hiện công việc.
- Lao động nữ nghỉ việc vì mang thai theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động 2019.
- Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu.
- Người sử dụng lao động bổ sung nội dung không trung thực theo quy định (theo Khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019).
Nghỉ việc theo luật có chắc chắn phải bàn giao công việc không?
Thế nào là nghỉ việc theo luật điều 48 Bộ luật lao động 2019 quy định về trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động là KHÔNG không thể không người lao động phải thực hiện bản giao. Dù vậy, Khoản 2 Điều 5 lại quy định rằng người lao động có nghĩa vụ hành động hợp đồng lao đồng, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác. Theo một cách khác, điều này dựa vào hợp đồng lao động và chính sách của công ty và thường thường thì khi xin nghỉ, bạn sẽ có trách nhiệm bàn giao về công việc, trang thiết bị,… Theo đúng quy trình.
Nghỉ việc theo luật sở hữu thanh toán tiền lương cho những ngày nghỉ phép không?
Khoản 3 Điều 113 Bộ luật lao động quy định, khi bỏ việc theo luật nghĩa là người sử dụng lao động có nhiệm vụ thanh toán tiền lương và những ngày nghỉ phép còn lại của người lao động.
NLĐ bỏ việc có bắt buộc phải bàn giao hoạt động không?
Theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 về trách nhiệm khi chấm dứt HĐLĐ thì không không thể không NLĐ phải thực hiện việc bản giao. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 thì NLĐ có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao đồng, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác.
Như vậy, nếu trong HĐLĐ hoặc giữa doanh nghiệp và NLĐ có deal về việc bàn giao hoạt động trước khi nghỉ việc thì NLĐ phải có trách nhiệm bàn giao công việc theo quy định trên.
Xem thêm Xu hướng nghề nghiệp dẫn đầu năm 2021 bạn cần nên biết
Quy định về xin bỏ việc, thôi việc

Thế nào là nghỉ việc theo luật xin thôi việc, nghỉ việc là một hình thức chấm dứt hợp đồng lao động do người lao động muốn chấm dứt hợp đồng sẽ làm đơn xin thôi việc và có được thôi việc hay không thì phải được sự công nhận của người sử dụng lao động là (công ty X). Việc người sử dụng con người chấp nhận đơn xin thôi việc của bạn thì cũng giống với việc người sử dụng lao động là công ty X với bạn đã được thoả thuận chấm dứt hợp đồng.
Trên đây Timviecgap.vn đã cung cấp đến bạn đọc các thông tin về thế nào là nghỉ việc theo luật? Những quy định bạn cần biết. Hy vọng nhưng thông tin trên của bài viết sẽ hữu ích với các bạn đọc, Cảm ơn các bạn đã dành nhiều thời gian để xem qua bài viết này nhé.
Lộc Đạt – Tổng hợp & chỉnh sửa
Tham khảo ( luatminhkhue.vn, luatminhgia.com.vn, … )